Khử trùng nông sản

Khi sản xuất và đóng gói hàng hóa nông sản, việc duy trì sự tươi mới và chất lượng sản phẩm là vô cùng quan trọng. Trong quá trình này, việc khử trùng xông hơi hàng nông sản là một trong những bước quan trọng để đảm bảo rằng sản phẩm sạch và an toàn khi đến tay người tiêu dùng.

1. KHỬ TRÙNG XÔNG HƠI LÀ GÌ?
Khử trùng xông hơi là một quy trình khử trùng bằng cách sử dụng Phosphine và Methyl Bromide để tiêu diệt vi khuẩn và các tác nhân gây bệnh khác. Đây là một phương pháp khử trùng phổ biến được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt được ứng dụng nhiều trong việc khử trùng hàng hóa.

2. TẠI SAO CẦN KHỬ TRÙNG XÔNG HƠI HÀNG NÔNG SẢN
Trong ngành hàng nông sản, khử trùng xông hơi là một phương pháp quan trọng để đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng. Sản phẩm nông sản, như rau củ quả và thực phẩm tươi sống, thường chứa nhiều vi khuẩn, virus và các tác nhân gây bệnh khác. Nếu không được xử lý đúng cách, chúng có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe của con người
Ngoài việc tiêu diệt các tác nhân gây bệnh, khử trùng xông hơi còn có thể giúp kéo dài tuổi thọ của sản phẩm nông sản bằng cách giảm sự phát triển của vi khuẩn và các tác nhân gây bệnh khác. Điều này giúp cho sản phẩm có thể được bảo quản trong thời gian dài hơn, từ đó giúp cho các sản phẩm nông sản có thể vận chuyển đến nhiều địa điểm khác nhau mà không sợ bị hỏng.
Tóm lại, khử trùng xông hơi là một phương pháp quan trọng để đảm bảo an toàn và vệ sinh cho sản phẩm nông sản. Quá trình này giúp tiêu diệt các tác nhân gây bệnh, giảm sự phát triển của vi khuẩn và các tác nhân gây bệnh khác, và giúp kéo dài tuổi thọ của sản phẩm.

3. QUY TRÌNH KHỬ TRÙNG XÔNG HƠI HÀNG NÔNG SẢN TẠI CÔNG TY TNHH GIÁM ĐỊNH VÀ DỊCH VỤ HOA VIỆT

Bước 1: Chuẩn bị
Khảo sát hàng hoá, khu vực cần khử trùng.
Lập biên bản khảo sát.
Lập phương án khử trùng, xác định loài côn trùng cần triệt tiêu.
Lập sơ đồ đặt ống bơm thuốc hoặc đặt thuốc.
Lập kế hoạch khử trùng, phân công nhiệm vụ từng người, chuẩn bị đầy đủ thiết bị, vật tư, trang thiết bị bảo hộ lao động.

Bước 2: Thực hiện khử trùng
Kiểm tra và thông báo kế hoạch khử trùng cho nhân viên.
Lập hàng rào cảnh báo.
Làm kín hàng hoá để tránh thoát khí và hơi thuốc ra ngoài.
Đối với thuốc Methyl Bromide: Đặt ống dẫn thuốc để đưa thuốc vào khoang chứa hàng hoá cần khử trùng, theo hướng giảm dần từ trên xuống (theo sơ đồ khảo sát).
Đối với thuốc Phosphine: Thuốc cho vào trong túi vải mỏng hoặc khay kim loại hoặc vật liệu phù hợp khác, đặt thuốc vào phạm vi khử trùng, Đặt theo nguyên tắc từ trong ra ngoài (theo sơ đồ khảo sát).
Đo cân bằng lượng thuốc trong khối hàng đang khử trùng.
Đo dò rỉ thuốc xung quanh khu vực đang khử trùng.

Bước 3: Kết thúc khử trùng
Chuẩn bị thiết bị, nhân lực để thông thoáng
Kiểm tra dư lượng sau thông thoáng
Lập biên bản nghiệm thu.

4. TẠI SAO NÊN CHỌN DỊCH VỤ KHỬ TRÙNG TẠI CÔNG TY TNHH GIÁM ĐỊNH VÀ DỊCH VỤ HOA VIỆT

Công ty cung cấp dịch vụ khử trùng chất lượng cao với các giải pháp tiên tiến nhất để đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Sau đây, chúng ta sẽ đi tìm hiểu tại sao nên chọn dịch vụ khử trùng của chúng tôi.

Chất lượng dịch vụ: VIS cam kết mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất. Các sản phẩm và công nghệ khử trùng được sử dụng bởi công ty đều đạt tiêu chuẩn quốc tế. Đội ngũ nhân viên của công ty được đào tạo chuyên nghiệp và có kinh nghiệm để đảm bảo hiệu quả trong việc khử trùng.
Đa dạng dịch vụ: Công ty VIS cung cấp đa dạng các dịch vụ khử trùng như khử trùng hàng nông sản, hàng nội địa; khử trùng không khí, khử trùng container xuất khẩu, silo, nhà kho, xà lan…. Điều này đảm bảo công ty có thể đáp ứng nhu cầu khử trùng của các khách hàng từ nhiều các lĩnh vực khác nhau như y tế, thực phẩm, sản xuất và các ngành công nghiệp khác.
Tiết kiệm thời gian và chi phí: Sử dụng dịch vụ khử trùng của công ty VIS giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho khách hàng. Với kinh nghiệm và các công nghệ tiên tiến, công ty có thể hoàn thành công việc nhanh chóng và hiệu quả hơn so với các phương pháp khử trùng truyền thống. Việc tiết kiệm thời gian và chi phí cũng giúp khách hàng tập trung vào các hoạt động kinh doanh chính của mình.

Xuất khẩu nông sản

Năm 2022, toàn ngành NN&PTNT tổ chức quán triệt chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ với quyết tâm cao, nỗ lực lớn vươn lên, thực hiện các giải pháp thích ứng an toàn, linh hoạt, sáng tạo, “đổi mới tư duy” để vượt qua khó khăn, thách thức từ các “tình huống bất bình thường” của thực tiễn sản xuất kinh doanh nhằm đạt các mục tiêu phát triển.

Năm 2022, kim ngạch xuất khẩu nông sản trên 53,22 tỷ USD, tăng 9,3% so với năm 2021.

Theo thống kê của Bộ NN&PTNT, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 3,33% (trồng trọt 2,88%; chăn nuôi 5,93%, thủy sản 4,43%, lâm nghiệp 6,13%); giá trị gia tăng toàn ngành (GDP) năm 2022 ước tăng trên 3%; tỷ lệ che phủ rừng 42,02%; tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới trên 73%.

Đáng chú ý, kim ngạch xuất khẩu nông sản năm 2022 đạt trên 53,22 tỷ USD, tăng 9,3% so với năm 2021; trong đó nông sản chính đạt 22,59 tỷ USD, tăng 4,8 %; lâm sản chính đạt 16,93 tỷ USD, tăng 6,1%; thủy sản đạt 10,92 tỷ USD, tăng 22,9%; chăn nuôi đạt 400 triệu USD, giảm 7,1%.

Tiếp tục có 11 nhóm mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu trên 1,0 tỷ USD, trong đó có 8 sản phẩm/nhóm sản phẩm kim ngạch trên 2 tỷ USD (cà phê, cao su, gạo, rau quả, điều, tôm, cá tra, sản phẩm gỗ), bao gồm 7 mặt hàng có kim ngạch trên 3 tỷ USD (gỗ và sản phẩm gỗ đạt 10,92 tỷ USD; tôm 4,33 tỷ USD; cà phê 3,94 tỷ USD; gạo 3,49 tỷ USD; cao su 3,31 tỷ USD; rau quả 3,34 tỷ USD; hạt điều 3,07 tỷ USD). Thặng dư thương mại toàn ngành ước đạt 8,5 tỷ USD, tăng 30% so với năm 2021…

Kết quả trên đạt được là do Bộ NN&PTNT đã tăng cường nghiên cứu, dự báo và thông tin thị trường để kịp thời định hướng tổ chức sản xuất, tiêu thụ nông sản; thực hiện các biện pháp phòng vệ thương mại, các rào cản kỹ thuật phù hợp với cam kết quốc tế, đàm phán và ký kết các thỏa thuận công nhận lẫn nhau. Hỗ trợ doanh nghiệp về giải quyết tranh chấp thương mại, giảm thiểu rủi ro trong hội nhập quốc tế. Nhờ vậy, thị trường tiêu thụ sản phẩm duy trì và mở rộng, xuất khẩu tăng cao.

Đáng chú ý, năm 2022, Bộ NN&PTNT cũng tiến hành đàm phán, hoàn thiện các thủ tục xuất khẩu xoài, thịt gà sang Hàn Quốc, bưởi, chanh sang New Zealand; lông vũ, yến và sản phẩm từ yến, sữa và sản phẩm từ sữa, sầu giêng, khoai lang,… sang Trung Quốc; mật ong sang EU; khảo sát vùng trồng, nhà máy chiếu xạ để quả bưởi tươi (citrus maxima) là loại trái cây thứ 7 của Việt Nam được phép nhập khẩu vào thị trường Hoa Kỳ.

“Đây là kết quả của nỗ lực đàm phán suốt thời gian dài của các cơ quan chuyên môn giữa hai bên và sự đồng hành kiên trì của cộng đồng những người sản xuất và xuất khẩu bưởi Việt Nam”, Bộ

Giám định nông sản

 

Đối tượng giám định

Sản phẩm nông nghiệp: Gạo, ngô, đậu các loại, lạc, kê, vừng, hạt điều, hạt tiêu, cà phê, chè, hoa quả tươi, cây cảnh, cá cảnh, vật nuôi, gia cầm, gia súc, hạt giống, con giống, thức ăn gia súc, bông xơ, đay…
Lâm sản: Gỗ lóng, gỗ tấm, gỗ xẻ, dăm gỗ, đồ gỗ nội thất, nguyên liệu sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, dược liệu, hoa hồi, quế, tinh dầu, cao su, sơn, nhựa thông, tùng hương…
Thực phẩm: sữa và sản phẩm từ sữa, bánh kẹo, dầu ăn, đường, rượu, bia, nước ngọt; nước uống; thuốc lá, gia vị; muối, nông lâm sản và thủy sản chế biến (đông lạnh, sấy khô, đóng hộp, muối…)
Khoáng sản: Quặng, than đá, cát…

Dịch vụ giám định của VIS:
Tại kho chứa hàng: Tình trạng hàng hóa, bao bì, số lượng, khối lượng, phẩm chất, phương thức bảo quản, sắp xếp, chèn lót, giám sát quá trình xuất, nhập kho; quản lý kho hàng, trông coi kho hàng thế chấp…
Quá trình vận chuyển: kiểm tra tình trạng phương tiện trước khi xếp, dỡ hàng hóa; giám sát xếp, dỡ hàng hóa; giám sát quá trình vận chuyển từ kho tới cảng xếp hàng, từ cảng dỡ hàng tới kho chứa hàng
Tại cảng xếp, dỡ hàng: Tình trạng hàng hóa, bao bì, ký mã hiệu, số lượng, khối lượng, thể tích, phẩm chất, giám sát quá trình xếp, dỡ hàng; tình trạng sạch sẽ của hầm hàng
Kiểm tra hàng tổn thất: kiểm tra tình trạng hàng tổn thất, xác định nguyên nhân, mức độ tổn thất, tư vấn hạn chế tổn thất
Hun trùng: phương tiện, kho chứa hàng, bao bì và hàng hóa
An toàn vệ sinh thực phẩm: Kiểm tra theo yêu cầu quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và yêu cầu cụ thể của khách hàng.