HOA VIỆT HOÀN THÀNH BÀI KIỂM TRA XÔNG HƠI KHỬ TRÙNG

QUY TRÌNH KỸ THUẬT XÔNG HƠI KHỬ TRÙNG :

QCVN 01-19:2010/BNNPTNT Quy định về Quy Trình Kỹ thuật Xông hơi khử trùng.

  1. Đối tượng áp dụng :

Các tổ chức , cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan tới hoạt động xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật bằng biện pháp xông hơi khử trùng.

  1. Sinh vật gây hại :

Là bất cứ loài, chủng hoặc dạng sinh học thực vật ,động vật hoặc vi sinh vật nào gây hại cho thực vật hoặc sản phẩm thực vật, bao gồm :côn trùng, nấm bệnh, tuyến trùng, vi khuẩn, vi rút, phytophasma, cỏ dại, chuột và các sinh vật khác gây hại tài nguyên thực vật, (dưới đây được gọi tắc là dịch hại )

  1. Khử trùng :

Là tiêu diệt sinh vật gây hại vật thể một cách triệt để

  1. Xông hơi khử trùng :

Là biện pháp khử trùng bằng hóa chất xông hơi độc.

YÊU CẦU XÔNG HƠI KHỬ TRÙNG :

  1. Yêu cầu kỹ thuật xông hơi khử trùng :

Yêu cầu chung :

  • Diệt trừ triệt để các sinh vật gây hại trên vât thể được khử trùng.
  • An toàn với người, vật nuôi và hàng hóa
  • Đảm bảo về vệ sinh môi trường, về an toàn lao động, về phòng chống cháy, nổ và địa điểm làm việc, kho chứa thiết bị, hóa chất theo quy định pháp luật.
  • Đáp ứng yêu cầu về kiểm dịch thực vật

QUY TRÌNH THỰC HIỆN XÔNG HƠI KHỬ TRÙNG :

Chuẩn bị :

  1. Hồ sơ :
  • Khi yêu cầu xông hơi khử trùng cần cung cấp đủ các thông tin sau :

+ Tên chủ vật thể cần xông hơi khử trùng

+ Địa điểm cần xông hơi khử trùng, thời gian thực hiện

+ Địa chỉ doanh nghiệp

+ Tên hàng, Số lượng, Khối lượng, bao bì, phương thức đóng gói

+ Hợp đồng , Bill ( nếu hàng xuất – nhập khẩu)

  1. Khảo sát :

+ Tiến hành khảo sát thực tế lô hàng cần xông hơi khử trùng nhằm xác định  : Loại hàng, số lượng, thể tích, phạm vi khử trùng và quy cách sắp xếp vật thể khử trùng.

+ Địa điểm xung quanh phạm vi khử trùng liên quan đến vệ sinh an toàn cho người, động vật có ích và môi trường sinh thái

+ Xác định nhiệt độ, ẩm độ  trong phạm vi khử trùng

+ xác định thành phần mật độ sinh vật gây hại trong và ngoài phạm vi khử trùng để có biện pháp ngăn chặn sự lây lan

+ Lấy mẫu đại diện của vật thể

+ Lấy biên bản khảo sát khử trùng

  1. Lập phương án khử trùng :
    • Để lựa chọn loại thuốc khử trùng phù hợp cần các căn cứ sau :
  • Đối với vật thể Xuất – Nhập khẩu :

+ hợp đồng, bill

+Phiếu yêu cầu khử trùng

+ thời gian xử lý

+ đặc điểm của sinh vật gây hại

+ tính chất của hàng hóa

+ Điều kiện ngoại cảnh

  • Tính liểu lượng thuốc sử dụng :
  • Cần cung cấp các thông tin sau để tính liều lượng cho phù hợp :

+ Theo yêu cầu của hợp đồng thương mại, LC

+ Quy định của kiểm dịch thực vật ( nếu có )

+ Loại sinh vật gây hại

+ Tính chất hàng hóa, phương thức đóng gói, quy cách sắp xếp.

+ Thể tích,phạm vi khử trùng

+ Thời gian ủ thuốc

  • Thời gian ủ thuốc :

Tùy thuộc vào các yếu tố : Loại thuốc, loại sinh vật gây hại, nhiệt độ, độ ẩm, liều lượng thuốc sử dụng.

 

  1. Loại thuốc xông hơi khử trùng phổ biến hiện này :
    • Khử trùng bằng phosphine :
  • Lựa chọn các vị trí khác nhau trong phạm vi khử trùng để đặt thuốc, tránh những nơi có thể ẩm ướt hoặc độ ẩm cao. Đảm bảo hơi thuốc khéch tán đềum thuận lợi cho các thao tác cũng như thu dọn bã thuốc sau khử trùng.
  • Đối với phosphine dạng lỏng bố trí hệ thống ống dẫn thuốc chuyên dụng theo khuyến cáo nhà sản xuất.
    • Khử trùng bằng methyl Bromide :
  • Ống dẫn thuốc đặt theo nguyên tác tập trung ở phía trên và giảm dần ở phía dưới. Căn cứ vào độ sâu và cấu trúc của vật thể khử trùng để đặt ống dẫn thuốc

  1. Kết thúc thời gian ủ thuốc :
    • thông thoáng :
  • Sử dụng thiết bị chuyên dụng : Quạt, máy hút, hệ thống thông gió, đảo khí của phương tiện chứa vật thể khử trùng để thông thoáng.
  • Thời gian thông thoáng phụ thuộc vào số lượng, và công suất của thiệt bị thông thoáng, thể tích phạm vi khử trùng, lượng thuốc sử dụng, điều kiện ngoại cảnh và khả năng hấp thụ của vật thể khử trùng
  • Đo dư lượng thuốc trong phạm vi khử trúng sau khi thông thoáng , Đảm bảo nồng độ thuốc xông hơi trong phạm vi khử trùng đạt mức dưới ngưỡng an toàn.
  • Đối với Phosphine : 0,3ppm( 0.0004g/m3 hoặc 0,4 mg/m3)
  • Đối với methyl Bromide : 5,0 ppm ( 0,02g/m3 hoặc 20 mg/m3)
  1. Cấp giấy chứng nhận khử trùng và lưu hồ sơ :
  • Lô hàng , vật thể sau khi được khử trùng sẽ được cấp giấy chứng nhận khử trùng và lưu hồ sơ tại doanh nghiệp

GIÁM ĐỊNH GẠO XUẤT KHẨU

 

Đối tượng giám định xuất khẩu

Sản phẩm nông nghiệp: Gạo, ngô, đậu các loại, lạc, kê, vừng, hạt điều, hạt tiêu, cà phê, chè, hoa quả tươi, cây cảnh, cá cảnh, vật nuôi, gia cầm, gia súc, hạt giống, con giống, thức ăn gia súc, bông xơ, đay…
Lâm sản: Gỗ lóng, gỗ tấm, gỗ xẻ, dăm gỗ, đồ gỗ nội thất, nguyên liệu sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, dược liệu, hoa hồi, quế, tinh dầu, cao su, sơn, nhựa thông, tùng hương…
Thực phẩm: sữa và sản phẩm từ sữa, bánh kẹo, dầu ăn, đường, rượu, bia, nước ngọt; nước uống; thuốc lá, gia vị; muối, nông lâm sản và thủy sản chế biến (đông lạnh, sấy khô, đóng hộp, muối…)
Khoáng sản: Quặng, than đá, cát…

Dịch vụ giám định của VIS:
Tại kho chứa hàng: Tình trạng hàng hóa, bao bì, số lượng, khối lượng, phẩm chất, phương thức bảo quản, sắp xếp, chèn lót, giám sát quá trình xuất, nhập kho; quản lý kho hàng, trông coi kho hàng thế chấp…
Quá trình vận chuyển: kiểm tra tình trạng phương tiện trước khi xếp, dỡ hàng hóa; giám sát xếp, dỡ hàng hóa; giám sát quá trình vận chuyển từ kho tới cảng xếp hàng, từ cảng dỡ hàng tới kho chứa hàng
Tại cảng xếp, dỡ hàng: Tình trạng hàng hóa, bao bì, ký mã hiệu, số lượng, khối lượng, thể tích, phẩm chất, giám sát quá trình xếp, dỡ hàng; tình trạng sạch sẽ của hầm hàng
Kiểm tra hàng tổn thất: kiểm tra tình trạng hàng tổn thất, xác định nguyên nhân, mức độ tổn thất, tư vấn hạn chế tổn thất
Hun trùng: phương tiện, kho chứa hàng, bao bì và hàng hóa
An toàn vệ sinh thực phẩm: Kiểm tra theo yêu cầu quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và yêu cầu cụ thể của khách hàng.

 

 

Thời gian ủ thuốc

Đối với Phosphine (tt)- Thời gian được tính sau khi kết thúc việc đặt thuốc vào phạm vi khử trùng- Tránh áp dụng tối thiểu- Nên kéo dài thời gian ủ thuốc- Nên nghĩ đến ngày, không phải giờ
Thời gian ủ thuốc
Đối với Methyl Bromide
Thời gian ủ thuốc của Methyl bromide thông thường từ 24-48 giờ, kể từ khi kết thúc việc bơm thuốc vào phạm vi khử trùng và nồng độ thuốc trong phạm vi
khử trùng đạt cân bằng

Cách tính lượng thuốc khử trùng

vi khử trùng. Được tính bằng cách nhân thể
tích phạm vi khử trùng với liều dùng.
3) =
VD: Thể tích lô hàng khử trùng:- V (m
D(m) x R(m) x C(m)- Liều lượng(g) = Liều dùng(g/m3) x V (m3

Với Methyl Bromide liều lượng thuốc xông hơi cần đưa vào phạm vi khử trùng còn được điều chỉnh theo loại Methyl Bromide sử dụng : 98%,
hoặc 100%.
Được tính theo công thức sau khi dùng MB98%: Liều lượng (g)/0.98 = Liều lượng đã điều chỉnh

Đối với phosphine (AlP, Magnesium phosphide)- Nên lập sơ đồ vị trí đặt thuốc.- Thuốc nên đặt ở nơi khô ráo, tránh những nơi
ẩm ướt.- Đảm bảo hơi thuốc khuếch tán đều, thuận lợi cho việc thu bã sau khi khử trùng.
Sự phân bổ hơi thuốc trong không gian khử trùng
Đối với phosphine (AlP, Magnesium phosphide)- Không được đổ đống thuốc khử trùng AlP, Magnesium phosphide.- Tùy thuộc vào không gian khử trùng mà áp dụng việc phân bổ thuốc phù hợp.
VD: đựng trong túi vải, khay, giấy, rải theo dòng chảy của hạt, vùi sâu xuống lớp hạt,..

 

 

 

PPM là gì?

Khái niệm

PPM là từ viết tắt của part per million và khi dịch parts per million ra tiếng việt thì nó mang nghĩa là đơn vị để đo mật độ đối với thể tích, khối lượng cực kỳ thấp.

Đơn vị ppm này thường được sử dụng trong các phép tính toán đo lường hoặc phân tích vi lượng, nghĩa là cái nó dùng để đo cực kỳ nhỏ. Người ta sử dụng đơn vị ppm trong nhiều ngành,như hoá học, vật lý, toán học, điện tử, … và nhất là dùng ppm để đo nồng độ các loại khí thải, khí gây ô nhiễm, và tính trên thể tích một lít.

Quy đổi

1PPM có giá trị là bao nhiêu?

PPM diễn đạt nồng độ theo khối lượng hay thể tích của một chất trong một hỗn hợp có chứa chất đó, tính theo phần triệu. Vì vậy:

1 ppm = 1/1.000.000

PHƯƠNG PHÁP TÍNH HÀM LƯỢNG PPM

Thực chất việc xác định PPM tức là tính nồng độ của chất mà chủ yếu dùng để đo lường nồng độ các hoá học bên trong dung dịch nước.
Trong đó, nồng độ tan của 1ppm ~ 1/1 000 000  dung dịch.

Ta sẽ có những công thức tính nồng độ Cm với đại lượng ppm dưới đây:

    • C(ppm) = 1 000 000 x m(chất tan) / (dung dịch m + chất tan).
    • C(ppm) = 1.000.000 x m dung dịch/m ( cả 2 đều có đơn vị là mg)
    • C (ppm) = m tan (đơn vị là mg)/ V (đơn vị là l)

Hướng dẫn cách quy đổi giá trị ppm

– Chuyển ppm sang ppb

 

ppb (parts per billion) nghĩa là một phần tỷ cũng là đơn vị đo lường có giá trị 1ppb = 1/1.000.000.0000. Công thức chuyển đổi giữa 2 đơn vị được tính cụ thể như sau:

 

P(ppb) = P(ppm) x 1.000

P(ppm) = P(ppb)/1.000

 

– Chuyển ppm sang phần thập phân, phần trăm

 

P(thập phân) = P(ppm)/1.000.000

P(%) = P(ppm)/10.000

 

– Chuyển đơn vị mol/lít về ppm

 

Nồng độ C tính bằng ppm hay nồng độ C tính bằng mg/kg được tính bằng 1.000.000 lần nồng độ mol (mol/lít) nhân với khối lượng mol hòa tan M (g/mol) chia cho mật độ dung dịch p(kg/m3). Công thức cụ thể sẽ được tính như sau:

 

C(ppm) = C(mg/kg) = 106x C(mol/lít) x M(g/mol)/P(kg/m3)

 

– Chuyển đổi từ g/l sang ppm và ngược lại

C(ppm) sẽ được tính bằng 1000 lần C(g/kg) và bằng 1.000.000 lần C(g/l) chia cho mật độ dung dịch P(kg/m3). Chúng ta sẽ có công thức như sau:

C(ppm) = 1000x C(g/kg) = 106 x C(g/l)/P(kg/m3)

Trong dung dịch nồng độ C(ppm) bằng 1000 lần C(g/kg) và bằng 106 lần nồng độ C(g/l) chia cho mật độ dung dịch nước ở nhiệt độ 20 độ C là 998.2071 kg/m3 xấp xỉ bằng 1000 lần nồng độ C(mg/l). Ta có công thức tính như sau:

C(ppm) = 1000 x C(g/kg) = 106 x C(g/l)/998.2071 ≈ 1000 x C(g/l)

Cách tính nồng độ ppm

Trên thực tế việc xác định PPM dựa trên cách tính nồng độ của chất có trong dung dịch hoặc đo lường nồng độ với các thành phần hoá học bên trong dung dịch nước.

Trong đó, nồng độ tan của 1 ppm ~ 1/1 000 000 dung dịch.

 Các công thức tính nồng độ Cm với đại lượng ppm sẽ được tính như sau:

C(ppm) = 1 000 000 x m(chất tan) / (m dung dịch + chất tan).

C(ppm) = 1.000.000 x m dung dịch/m ( cả 2 đều có cùng đơn vị là mg)

C (ppm) = m tan (mg)/ V (l)

Tính chất của Methyl Bromide

Bromomethan (brommetan) hay methyl bromide là hợp chất hữu cơ có công thức hóa học CH3Br. Đây là khí không màu, không mùi, không cháy, được cả ở sản xuất quy mô công nghiệp lẫn trong một số quá trình sinh học. Hóa chất này được một số quốc gia sử dụng làm thuốc bảo vệ thực vật cho đến đầu những năm 2000.

Sản xuất

[sửa | sửa mã nguồn]

Bromomethan có nguồn gốc tự nhiên lẫn nhân tạo. Ước tính, các sinh vật biển sản sinh khoảng 1-2 tỉ kilogram hàng năm.[2] Các loài thuộc họ Cải cũng sản sinh chất này. Bromomethan sử dụng trong công nghiệp và trong nông nghiệp được điều chế từ phản ứng giữa methanol với hydrogen bromide:

CH3OH + HBr → CH3Br + H2O

Sử dụng

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1999, ước tính có 71.500 tấn methyl bromide tổng hợp được sử dụng trên toàn thế giới.[3] 97% trong số này dùng để diệt nấm. Hơn 75% sản lượng được tiêu thụ tại các nước phát triển.[3]

Ký hiệu ISPM 15 trên pallet xuất xứ Trung Quốc. Chữ MB trên gỗ chỉ ra rằng gỗ đã được xử lý bằng methyl bromide để diệt trừ dịch hại.

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “methyl bromide – Compound Summary”PubChem Compound. USA: National Center for Biotechnology Information. ngày 26 tháng 3 năm 2005. Identification. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2012.
  2. ^ Gribble, G. W. (1999). “The diversity of naturally occurring organobromine compounds”Chemical Society Reviews28 (5): 335–346. doi:10.1039/a900201d.
  3. a b “Towards Methyl Bromide Phase Out: A Handbook for National Ozone Units”. UNEP. ngày 1 tháng 8 năm 1999. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2013.

Tính chất của Phosphine

Đây là chất khí không màu, rất độc, có mùi tỏi, rất kém bền so với amonia cháy trong không khí ở 1500C, khi có mặt diphosphan (P2H4) nó tự cháy trong không khí ở nhiệt độ thường tạo khối cầu lửa bay lơ lửng. PH3 sinh ra trong quá trình phân hủy xác động thực vật, nhất là ở xương. Nó thường xuất hiện ở bãi tha ma trong thời tiết mưa phùn, gió bấc nên gọi là “ma trơi“.

Là sản phẩm sinh ra từ sự thủy phân dễ dàng của các phosphide kim loại. Trong đó thực tế kẽm phosphide (Zn3P2) là thành phần chính của bả chuột. Khi chuột ăn phải bả, Zn3P2 sẽ bị thủy phân theo phương trình:

Zn3P2+6H2O⟶3Zn(OH)2↓+2PH3

Lượng nước trong cơ thể chuột giảm nhanh chóng khiến chuột mau khát và tìm đến nguồn nước để uống nhưng càng uống phản ứng xảy ra càng nhanh.PH3 sinh ra rất độc là nguyên nhân chính gây chết với các triệu chứng khó hô hấp, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, thấy phảng phất mùi tỏi. Giải thích lý do vì sao chuột thường chết ở gần nguồn nước khi dính bả.

Quy trình khử trùng của công ty TNHH Giám định và Dịch vụ Hoa Việt

. QUY TRÌNH KHỬ TRÙNG XÔNG HƠI HÀNG NÔNG SẢN TẠI CÔNG TY TNHH GIÁM ĐỊNH VÀ DỊCH VỤ HOA VIỆT

Bước 1: Chuẩn bị
Khảo sát hàng hoá, khu vực cần khử trùng.
Lập biên bản khảo sát.
Lập phương án khử trùng, xác định loài côn trùng cần triệt tiêu.
Lập sơ đồ đặt ống bơm thuốc hoặc đặt thuốc.
Lập kế hoạch khử trùng, phân công nhiệm vụ từng người, chuẩn bị đầy đủ thiết bị, vật tư, trang thiết bị bảo hộ lao động.

Bước 2: Thực hiện khử trùng
Kiểm tra và thông báo kế hoạch khử trùng cho nhân viên.
Lập hàng rào cảnh báo.
Làm kín hàng hoá để tránh thoát khí và hơi thuốc ra ngoài.
Đối với thuốc Methyl Bromide: Đặt ống dẫn thuốc để đưa thuốc vào khoang chứa hàng hoá cần khử trùng, theo hướng giảm dần từ trên xuống (theo sơ đồ khảo sát).
Đối với thuốc Phosphine: Thuốc cho vào trong túi vải mỏng hoặc khay kim loại hoặc vật liệu phù hợp khác, đặt thuốc vào phạm vi khử trùng, Đặt theo nguyên tắc từ trong ra ngoài (theo sơ đồ khảo sát).
Đo cân bằng lượng thuốc trong khối hàng đang khử trùng.
Đo dò rỉ thuốc xung quanh khu vực đang khử trùng.

Bước 3: Kết thúc khử trùng
Chuẩn bị thiết bị, nhân lực để thông thoáng
Kiểm tra dư lượng sau thông thoáng
Lập biên bản nghiệm thu.

4. TẠI SAO NÊN CHỌN DỊCH VỤ KHỬ TRÙNG TẠI CÔNG TY TNHH GIÁM ĐỊNH VÀ DỊCH VỤ HOA VIỆT

Công ty cung cấp dịch vụ khử trùng chất lượng cao với các giải pháp tiên tiến nhất để đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Sau đây, chúng ta sẽ đi tìm hiểu tại sao nên chọn dịch vụ khử trùng của chúng tôi.

Chất lượng dịch vụ: VIS cam kết mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất. Các sản phẩm và công nghệ khử trùng được sử dụng bởi công ty đều đạt tiêu chuẩn quốc tế. Đội ngũ nhân viên của công ty được đào tạo chuyên nghiệp và có kinh nghiệm để đảm bảo hiệu quả trong việc khử trùng.
Đa dạng dịch vụ: Công ty VIS cung cấp đa dạng các dịch vụ khử trùng như khử trùng hàng nông sản, hàng nội địa; khử trùng không khí, khử trùng container xuất khẩu, silo, nhà kho, xà lan…. Điều này đảm bảo công ty có thể đáp ứng nhu cầu khử trùng của các khách hàng từ nhiều các lĩnh vực khác nhau như y tế, thực phẩm, sản xuất và các ngành công nghiệp khác.
Tiết kiệm thời gian và chi phí: Sử dụng dịch vụ khử trùng của công ty VIS giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho khách hàng. Với kinh nghiệm và các công nghệ tiên tiến, công ty có thể hoàn thành công việc nhanh chóng và hiệu quả hơn so với các phương pháp khử trùng truyền thống. Việc tiết kiệm thời gian và chi phí cũng giúp khách hàng tập trung vào các hoạt động kinh doanh chính của mình.

KHỬ TRÙNG NÔNG SẢN

Khi sản xuất và đóng gói hàng hóa nông sản, việc duy trì sự tươi mới và chất lượng sản phẩm là vô cùng quan trọng. Trong quá trình này, việc khử trùng xông hơi hàng nông sản là một trong những bước quan trọng để đảm bảo rằng sản phẩm sạch và an toàn khi đến tay người tiêu dùng.

1. KHỬ TRÙNG XÔNG HƠI LÀ GÌ?
Khử trùng xông hơi là một quy trình khử trùng bằng cách sử dụng Phosphine và Methyl Bromide để tiêu diệt vi khuẩn và các tác nhân gây bệnh khác. Đây là một phương pháp khử trùng phổ biến được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt được ứng dụng nhiều trong việc khử trùng hàng hóa.

2. TẠI SAO CẦN KHỬ TRÙNG XÔNG HƠI HÀNG NÔNG SẢN
Trong ngành hàng nông sản, khử trùng xông hơi là một phương pháp quan trọng để đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng. Sản phẩm nông sản, như rau củ quả và thực phẩm tươi sống, thường chứa nhiều vi khuẩn, virus và các tác nhân gây bệnh khác. Nếu không được xử lý đúng cách, chúng có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe của con người
Ngoài việc tiêu diệt các tác nhân gây bệnh, khử trùng xông hơi còn có thể giúp kéo dài tuổi thọ của sản phẩm nông sản bằng cách giảm sự phát triển của vi khuẩn và các tác nhân gây bệnh khác. Điều này giúp cho sản phẩm có thể được bảo quản trong thời gian dài hơn, từ đó giúp cho các sản phẩm nông sản có thể vận chuyển đến nhiều địa điểm khác nhau mà không sợ bị hỏng.
Tóm lại, khử trùng xông hơi là một phương pháp quan trọng để đảm bảo an toàn và vệ sinh cho sản phẩm nông sản. Quá trình này giúp tiêu diệt các tác nhân gây bệnh, giảm sự phát triển của vi khuẩn và các tác nhân gây bệnh khác, và giúp kéo dài tuổi thọ của sản phẩm.

VIS đã đạt tiêu chuẩn ISO17020

Với sứ mệnh mang nông sản chất lượng cao của Việt Nam đến với toàn thể nhân dân trên Thế Giới, VIS đã yêu cầu toàn bộ Nhân Viên của Công ty phải học và nghiêm chỉnh tuân theo tiêu chuẩn ISO 17020.

Cty TNHH Giám Định và Dịch Vụ Hoa Việt.

Chúng tôi cam kết hoàn thành các công việc của khách hàng giao với các khẩu hiệu TUYỆT ĐỐI TRUNG THÀNH, BẢO MẬT THÔNG TIN, MỌI KẾT QUẢ LÀ ĐÚNG, ĐỦ.
Với phương châm làm việc tận tâm, chúng tôi cam kết hoàn thành mọi công việc mà khách hàng giao một cách chính xác.

Giám định xuất khẩu gạo tại cảng Cát Lái HCM

Việt nam hiện đang là quốc gia có sản lượng xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới với nền tảng vững chắc là đất nước phát triển từ nền văn minh lúa nước. Do đó, gạo vừa là nguồn lương thực chính vừa là mặt hàng xuất khẩu chiến lược. Gạo chính là sản phẩm nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Vì vậy, không khó để Việt Nam trở thành quốc gia khẩu gạo hàng đầu thế giới.

 

 

 

 

 


Việt Nam chiếm khoảng 15% tổng lượng gạo xuất khẩu toàn cầu
Thông tin này vừa được cho biết tại Hội nghị quốc tế dành cho cộng đồng thương mại gạo toàn cầu được tổ chức ở Đà Nẵng chiều 6-3.
Đây là lần đầu tiên hội nghị lúa gạo dành cho cộng đồng thương mại được tổ chức tại Việt Nam quy tụ 400 “ông lớn” trong ngành lúa gạo trên thế giới như Ấn Độ, Thái Lan, Myanmar…
Tại hội nghị này, đại diện Bộ Công Thương cho biết tình hình thương mại gạo toàn cầu đang chịu tác động bởi nhiều yếu tố như lệnh cấm xuất khẩu gạo tại một số quốc gia như Ấn Độ, Nga, UAE.


Việc Nga tuyên bố rút khỏi Thỏa thuận ngũ cốc Biển Đen, hiện tượng El Nino đều gây ảnh hưởng đến tình hình lương thực tại nhiều quốc gia.

Xuất khẩu gạo đạt 4,78 tỉ USD năm 2023
Ông Nguyễn Anh Sơn – cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương – cho biết năm 2023 xuất khẩu gạo lập kỷ lục về sản lượng, năng suất, khi cán đích với kim ngạch xuất khẩu cả năm đạt 4,78 tỉ USD.
Con số này tăng 36,6% so với năm trước, mức xuất khẩu cao nhất trong nhiều năm của ngành lúa gạo Việt Nam.

Xe chở nông sản ùn ùn đổ về cửa khẩu chờ xuất Trung Quốc

TPO – Theo thống kê của Cục Hải quan Lạng Sơn, chỉ trong 7 ngày nghỉ Tết Nguyên đán đã có gần 13.000 tấn nông sản của Việt Nam xuất sang Trung Quốc. Nhu cầu hoa quả của Trung Quốc trong những ngày đầu năm rất lớn, xe chở nông sản đang tấp nập đổ về các cửa khẩu để xuất sang thị trường này.
Cục Hải quan Lạng Sơn cho biết, xuất khẩu nông sản sang Trung Quốc trong những ngày đầu năm mới đang nhận được nhiều tín hiệu tích cực. Từ ngày 8/2 – 14/2, đơn vị đã tiếp nhận và giải quyết thủ tục thông quan cho 826 phương tiện vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu của tỉnh. Trong đó có 585 phương tiện vận chuyển hàng xuất khẩu và 241 phương tiện vận chuyển hàng nhập khẩu.

Đặc biệt, trong 7 ngày nghỉ Tết, các đơn vị hải quan cửa khẩu đã giải quyết thủ tục cho gần 13.000 tấn nông sản và hoa quả của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc.

Theo Cục Hải quan Lạng Sơn, bắt đầu từ ngày 14/2, lượng phương tiện vận chuyển hoa quả xuất khẩu lên các cửa khẩu của tỉnh Lạng Sơn bắt đầu tăng mạnh để phục vụ nhu cầu thị trường Trung Quốc trong dịp Rằm tháng Giêng. Lực lượng tại các cửa khẩu, nhất là tại cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, cửa khẩu Tân Thanh và cửa khẩu Chi Ma phải tổ chức tăng ca, tăng giờ làm để thủ tục thông quan các xe chở hàng hoa quả một cách nhanh nhất.

Xe chở nông sản ùn ùn đổ về cửa khẩu chờ xuất Trung Quốc ảnh 1
Xe chở nông sản đang tấp nập đổ về các cửa khẩu phía Bắc để xuất sang Trung Quốc

Tại Lào Cai, Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Lào Cai cho biết, trong dịp Tết Nguyên đán Giáp Thìn, Chi cục đã làm thủ tục cho 391 tờ khai. Tổng kim ngạch đạt khoảng 12 triệu USD, tăng 3,6 lần so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó xuất khẩu đạt hơn 9,7 triệu USD, nhập khẩu đạt 2,2 triệu USD. Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu gồm thanh long, sầu riêng, chôm chôm, mít, xoài, nhãn, dưa hấu… Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là bánh kẹo, táo, quýt, hồng…

Bắt đầu từ ngày mai (18/2), tất cả các cửa khẩu ở phía Bắc sẽ thực hiện thông quan hàng hóa trở lại bình thường. Lượng hàng hóa vận chuyển về phía Bắc đang rất sôi động, nhất là khi hàng loạt nông sản của Việt Nam bước vào vụ thu hoạch.

Theo Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Lào Cai, đơn vị đang phối hợp các lực lượng chức năng cửa khẩu, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp được thông quan nhanh chóng, đảm bảo không để xảy ra tình trạng ùn tắc trong dịp đầu năm.

Tổng cục Hải quan cho biết, trong tháng 1, kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản đạt 5,14 tỷ USD, tăng 79,2% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, giá trị xuất khẩu sang Trung Quốc tăng 106,9% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 23% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản của Việt Nam.

2 tháng xuất khẩu nông, lâm, thủy sản đạt gần 10 tỷ USD

TPO – Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, trong 2 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản của cả nước ước đạt 9,84 tỷ USD, tăng 50% so với cùng kỳ năm trước. Xuất siêu 2,68 tỷ USD, tăng gần 2,9 lần.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN&PTNT) cho biết, kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh nhờ các nhóm hàng xuất khẩu đều tăng. Đóng góp vào kết quả này, xuất khẩu nông sản đạt 5,18 tỷ USD, lâm sản đạt 2,9 tỷ USD (hai nhóm hàng này tăng gần 60%), thủy sản đạt 1,37 triệu USD (tăng 29%).

Hầu hết các mặt hàng chủ lực đều đạt giá trị xuất khẩu cao hơn năm trước như sản phẩm gỗ đạt 1,68 tỷ USD (tăng 59%), cà phê đạt 1,38 tỷ USD (tăng 85%), rau quả đạt 970 triệu USD (tăng 73%), gạo đạt 708 triệu USD (tăng 50%), hạt điều đạt 595 triệu USD (tăng 68%), tôm đạt 403 triệu USD (tăng 20%). Riêng cá tra đạt 224 triệu USD (giảm gần 1%).

Đáng chú ý, cơ cấu thị trường xuất khẩu có sự thay đổi khi Mỹ chiếm tỷ trọng lớn nhất (2,1 tỷ USD), thị trường Trung Quốc xuống thứ hai (2,06 tỷ USD). Tiếp đến là thị trường Nhật Bản và Philippines, còn Hàn Quốc rơi xuống thứ năm. Thị trường châu Âu chiếm 42%.

2 tháng xuất khẩu nông, lâm, thủy sản đạt gần 10 tỷ USD ảnh 1
Cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu tăng mạnh nhất trong 2 tháng đầu năm.

Thứ trưởng Bộ NN&PTNT Phùng Đức Tiến cho biết, từ cơ cấu thị trường để thấy rằng chất lượng nông sản của Việt Nam đáp ứng được các thị trường cao cấp. Ví dụ Mỹ, châu Âu, nông sản Việt đã có khởi động rất tốt, điều này cho thấy sự phục hồi của các thị trường cũng như việc tái cơ cấu ngành nông nghiệp đã gắn với thị trường chặt chẽ hơn.

Theo ông Tiến, ngoài các thị trường Trung Quốc, Mỹ, Nhật Bản, EU… thời gian tới bộ sẽ tập trung xuất khẩu các sản phẩm nông lâm thủy sản đi các thị trường Halal, Trung Đông, châu Phi…

“Bộ đang chỉ đạo Tập đoàn De Hues tập trung cho xuất khẩu thịt gà vào thị trường Halal. Dự kiến tháng 5 tới, tập đoàn sẽ ký kết hợp tác với hai quốc gia đầu tiên để xuất khẩu. Ngoài ra, bộ cũng đã chỉ đạo ngành thủy sản tập trung xúc tiến, mở cửa thị trường Halal”, ông Tiến chia sẻ.